For the complete documentation index, see llms.txt. This page is also available as Markdown.

Cài đặt Extension cho PostgreSQL Cluster

PostgreSQL nổi tiếng với tính linh hoạt. Bạn hoàn toàn có thể mở rộng các core-function của PostgreSQL bằng các Extensions.

Mặc định, khi khởi tạo một database với vDB PostgreSQL, bạn đã được bật sẵn một số extension (danh sách bên dưới), ngoài ra bạn cũng có thể chủ động bật thêm một số extension khác tùy theo nhu cầu.


1. Extension được bật sẵn

Các extension sau đây được cài đặt tự động trên mỗi database của Cluster khi khởi tạo. Bạn không cần chạy CREATE EXTENSION để sử dụng.

Name
Version
Description

plpgsql

1.0

Ngôn ngữ thủ tục PL/pgSQL

pg_stat_statements

1.11

Ghi nhận thống kê thực thi cho tất cả câu lệnh SQL

pg_stat_kcache

2.3.1

Theo dõi thống kê cache kernel (đọc/ghi) theo từng câu truy vấn

2. Danh sách extension bạn có thể tự bật

Bạn có thể tự bật các extension sau bằng CREATE EXTENSION.

CREATE EXTENSION <extension_name>;
Name
Version
Description

btree_gin

1.3

Hỗ trợ đánh index các kiểu dữ liệu phổ biến với GIN

btree_gist

1.7

Hỗ trợ đánh index các kiểu dữ liệu phổ biến với GiST

citext

1.6

Kiểu dữ liệu chuỗi ký tự không phân biệt hoa thường

cube

1.5

Kiểu dữ liệu lưu điểm hoặc khoảng trong không gian nhiều chiều

dict_int

1.0

Template từ điển tìm kiếm văn bản cho kiểu số nguyên

dict_xsyn

1.0

Template từ điển hỗ trợ tìm kiếm mở rộng qua các từ đồng nghĩa

earthdistance

1.2

Tính khoảng cách địa lý giữa hai điểm trên bề mặt Trái Đất

fuzzystrmatch

1.2

Đo độ tương đồng và khoảng cách giữa các chuỗi ký tự

hstore

1.8

Kiểu dữ liệu lưu trữ key-value linh hoạt trong một trường

intarray

1.5

Hàm, toán tử và hỗ trợ index cho mảng số nguyên một chiều

isn

1.2

Kiểu dữ liệu cho các chuẩn mã số sản phẩm quốc tế

lo

1.1

Quản lý đối tượng lớn (Large Object)

ltree

1.3

Kiểu dữ liệu biểu diễn cấu trúc cây phân cấp

pg_partman

5.4.3

Quản lý phân vùng bảng theo thời gian hoặc theo chuỗi số

pg_permissions

1.3

Xem và kiểm tra quyền truy cập đối tượng theo trạng thái mong muốn

pg_repack

1.5.3

Tổ chức lại bảng với thời gian khóa tối thiểu

pg_trgm

1.6

Đo độ tương đồng chuỗi và tìm kiếm index theo trigram

pgaudit

17.1

Ghi nhật ký kiểm toán chi tiết theo phiên làm việc và theo đối tượng

pgcrypto

1.3

Tập hàm mã hóa dữ liệu

pltcl

1.0

Ngôn ngữ thủ tục PL/Tcl

postgis

3.6.3

Kiểu dữ liệu và hàm không gian của PostGIS (geometry, geography, raster)

postgis_raster

3.6.3

Kiểu dữ liệu raster và các hàm không gian của PostGIS

postgis_tiger_geocoder

3.6.3

Geocoder và reverse geocoder kiểu Tiger của PostGIS

postgis_topology

3.6.3

Kiểu dữ liệu và hàm không gian topology của PostGIS

postgres_fdw

1.1

Foreign-data wrapper kết nối đến máy chủ PostgreSQL từ xa

seg

1.4

Kiểu dữ liệu lưu khoảng giá trị số thực

set_user

4.1.0

Chuyển đổi người dùng trong phiên làm việc với tùy chọn ghi nhật ký

tablefunc

1.0

Các hàm xây dựng bảng pivot (crosstab) và xử lý bảng

tcn

1.0

Tự động gửi NOTIFY khi có thay đổi dữ liệu trong bảng

timescaledb

2.27.1

Tối ưu hóa lưu trữ và truy vấn dữ liệu time-series

tsm_system_rows

1.0

Phương thức lấy mẫu TABLESAMPLE theo số lượng hàng

tsm_system_time

1.0

Phương thức lấy mẫu TABLESAMPLE theo thời gian (mili giây)

unaccent

1.1

Loại bỏ dấu khỏi văn bản, hỗ trợ tìm kiếm không phân biệt dấu

uuid-ossp

1.1

Sinh UUID theo chuẩn RFC 4122

vector

0.8.2

Kiểu dữ liệu vector với hỗ trợ index ivfflat và hnsw


Last updated